Cách làm bệnh án bệnh nhân gan mật Flashcards Preview

Ngoại B > Cách làm bệnh án bệnh nhân gan mật > Flashcards

Flashcards in Cách làm bệnh án bệnh nhân gan mật Deck (35):
1

Về gan mật trong sách giáo trình có duy nhất bài nào và bài đó phải phù hợp với bệnh nhân ở ngoại B ?
Mục tiêu lâm sàng ở ngoại B về gan mật cần học những gì ?

Sách triệu chứng học: Hội chứng tắc mật
Sách bệnh học: Sỏi mật
Mục tiêu lâm sàng Ngoại B về gan mật:
- Biết cách khám và phát hiện triệu chứng gan mật trên lâm sàng
- Đánh giá được các biểu hiện tắc mật của các xét nghiệm máu, sinh hóa
-Biết nhận định các dấu hiệu tắc mật của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
-Biết cách xác định các loại tắc mật thường gặp

2

Chẩn đoán phân biệt bệnh sỏi mật với những bệnh nào ?

Bệnh nội khoa có vàng da: vàng da do tan máu, viêm gan do virus, bệnh do xoắn khuẩn Leptospira.
Bệnh ngoại khoa: u đầu tụy, u vóng Vater, u nang ống mật chủ, ung thư đường mật. hẹp đường mật sau chấn thương hay phẫu thuật ( tiền sử phẫu thuật cắt dạ dày, mở ống mật chủ cũ, sau cắt túi mật).

3

Ống mật chủ được tạo thành bởi hai thành phần nào ?

Ống mật chủ được tạo thành bởi hai thành phân :
Thành phần chính là ống gan chung được tạo thành bởi ống gan phải và ống gan trái.
Thành phần phụ là ống túi mật đi đi ra từ cổ túi mật.

4

Bệnh án gan mật dàn bài có bao nhiêu phần ?

Tổng cộng có bảy phần .
1.Lý do vào viện
2.Bệnh sử
3.Tiền sử
4. Khám
Khám toàn thân và khám cơ quan
5.Tóm tắt bệnh án
6.Chẩn đoán sơ bộ và chẩn đoán phân biệt
7.Đề xuất cận lâm sàng

5

Các dấu hiệu âm tính có ý nghĩa như thế nào ?

Các triệu chứng và hội chứng âm tính có tác dụng trong chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán xác định sau khi chẩn đoán sơ bộ ( chẩn đoán trên lâm sàng chưa cần kết quả cận lâm sàng).

6

Các dấu hiệu âm tính có ý nghĩa như thế nào ?

Các triệu chứng và hội chứng âm tính có tác dụng trong chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán xác định sau khi chẩn đoán sơ bộ ( chẩn đoán trên lâm sàng chưa cần kết quả cận lâm sàng).
VD: Đau quặn vùng mạn sườn có đái ra máu sẽ khác đau quặn vùng mạn sườn không có đái ra máu.
Đau có sốt nóng và sốt rét sẽ rất khác với đau HSP không có sốt nóng và sốt rét.

7

Tại sao lý do vào viện như chuyển viện hay hẹn vào mổ lại không được chấp nhận ?

là lý do hành chính không phải lý do chuyên môn.

8

BN vào viện vì đau bụng . Vậy chúng ta cần làm gì tiếp theo ?

Khai thác bệnh sử hướng theo khai thác triệu chứng chính đau bụng. Đau bụng có thể là biểu hiện của rất nhiều bệnh. vpm, vrt, vpm do rt vỡ, do viêm tụy cấp, hc chảy máu trong ổ bụng, vỡ gan, vỡ lách, vỡ đại tràng, hc thủng tạng rỗng, chửa ngoài dạ con, vỡ nang de graff, cơn đau quặn gan, cơn đau quặn thận, cơn đau lan ra sau lưng của viêm tụy cấp, cơn đau niệu quản, sỏi thận, sỏi mật.

9

BN vào viện vì nôn ra máu. Vậy chúng ta cần làm gì tiếp theo ?

Khai thác bệnh sử hướng theo khai thác triệu chứng chính nôn ra máu. Nghĩ đến một cái xuất huye tiêu hoá có thể nội khoa có thể ngoại khoa. dãn vỡ tm thực quản, chảy máu dạ dày do dùng thuốc như nsaid, gc, kháng h1 , viêm loét dạ dày tá tràng do dùng rượu lâu ngày.

10

BN vào viện vì đái khó. Vậy chúng ta cần làm gì tiếp theo ?

Khái thác hướng triệu chứng chính đái khó. nghĩ tới hội chứng tắc nghẽn trong hc đt dưới. do u phì đại tlt, sỏi bàng quang ( mình nghi ngờ sỏi bàng quang gây nên hội chứng kích thích hơn là hội chứng tắc nghẽn, u xơ cổ bàng quang gây nên hội chứng tắc nghẽn và kích thích đồng thời. chấm thang điểm ipss để xem hội chứng kích thích bn điểm và hc tắc nghẽn bao nhiêu điểm.

11

BN vào viện đái nhiều. Vậy chúng ta cần làm gì tiếp theo ?

Khai thác hướng triệu chứng chính đái nhiều. có thể nghi ngờ một bệnh rất ác tính là u tuyến yên, hoặc một chấn thương sọ não làm ảnh hưởng hố tuyến yên cần khám thêm cả giao thoa thị giác.

12

BN vào viện tiểu đêm. Vậy chúng ta cần làm gì tiếp ?

Khai thác triệu chứng chính tiểu đêm. đánh giá thang điểm ipss tiểu đêm là điểm của hc kích thích. nghi ngờ sỏi bàng quang làm bàng quang tăng co bóp.

13

BN vào viện bí đái. Vậy chúng ta làm gì tiếp ?

Khai thác triệu chứng chính bí đái. khai thác hội chứng tắc nghẽn trong thang điểm ipss.

14

BN vào viện tiểu buốt. Chúng ta làm gì tiếp ?

Khai thác triệu chứng chính tiểu buốt. theo dõi hội chứng tắc nghẽn.

15

BN vào viện tiểu rắt. Chúng ta làm gì tiếp ?

Khai thác triệu chứng chính tiểu rắt.khai thác hội chứng tắc nghẽn.

16

BN vào viện vàng da. Chúng ta làm gì tiếp ?

Khai thác triệu chứng chính vàng da. khai thác hội chứng tắc mật. làm ctm để khẳng định vàng da bằng định lượng bjlirubib tự do trong máu.

17

BN vào viện sốt. Chung ta làm gì tiếp ?

Khai thác triệu chứng sốt. sốt là triệu chứng điển hình của hc nhiễm trùng có giá trị biểu hiện bệnh khác. hc vpm, vrt áp xe, rt vỡ, hc tắc ruột, chảy máu trong ổ bụng, vỡ gan, vỡ lách, thủng tạng rỗng.

18

BN vào viện đau bụng. Chúng ta làm gì tiếp ?

Khai thác đau bụng.

19

BN vào viện đau bụng, sốt. Làm gì tiếp ?

Khai thác chính đau bụng, kèm sốt.

20

Khai thác chính đau bụng, kèm sốt . Nghĩ gì tiếp ?

Khai thác triệu chứng chính đau bụng . Đau ở vị trí nào đầu tiên.
Đau một phần tư trên phải. Tiếp. Đau bụng HSP: Nghi ngờ tam chứng Charcot và là tam chứng Charcot biểu hiện sớm của hội chứng vàng da tắc mật do bệnh sỏi mật.
Phân biệt với viêm ruột thừa, viêm túi mật, áp xe gan.
Đau thượng vị. Viêm ruột thừa lúc đầu, Viêm tụy cấp.
Đau một phần tư trên trái. Đau HST: Lơ xê mi
Đau một phần tư dưới phải . Đau hố chậu phải: Viêm ruột thừa khi điểm đau đã khu trú.
Đau một phần tư dưới trái. Đau hố chậu trái. Viêm đại tràng sigma, Ung thư đại tràng sigma.
Đau không ở hố chậu trái. Viêm ruột do rối loạn tiêu hóa.

21

Khai thác chính đau bụng, kèm sốt . Nghĩ gì tiếp ?

Khai thác triệu chứng chính đau bụng . Đau ở vị trí nào đầu tiên.
Đau một phần tư trên phải. Tiếp. Đau bụng HSP: Nghi ngờ tam chứng Charcot và là tam chứng Charcot biểu hiện sớm của hội chứng vàng da tắc mật do bệnh sỏi mật.
Phân biệt với viêm ruột thừa, viêm túi mật, áp xe gan.
Đau thượng vị. Viêm ruột thừa lúc đầu, Viêm tụy cấp.
Đau một phần tư trên trái. Đau HST: Lơ xê mi
Đau một phần tư dưới phải . Đau hố chậu phải: Viêm ruột thừa khi điểm đau đã khu trú.
Đau một phần tư dưới trái. Đau hố chậu trái. Viêm đại tràng sigma, Ung thư đại tràng sigma. U phân khi nắn bụng.
Đau không ở hố chậu trái. Viêm ruột do rối loạn tiêu hóa. Viêm túi thừa manh tràng. Viêm túi thừa Meckel.
Đau hậu môn trực tràng: Khối lồi do búi trĩ.

22

bệnh nhân Tôn Quang Quyền đau bụng ( chưa rõ vị trí) kèm không đại tiểu tiện nghĩ gì đầu tiên nghĩ gì tiếp theo.

tắc ruột.?.?.?.?

23

Lập luận chẩn đoán là gì?

hỏi hà my

24

chẩn đoán phân biệt là gì?

hỏi hà my

25

Hà My tổ 5

01647918881

26

Khánh Huyền tổ 6

0975498168

27

Biện luận bệnh án

Tại sao lại là bệnh đó chứ không phải là bệnh khác? Cái đích cuối cùng trong sơ đồ tư duy submap là tìm ra bệnh của bệnh nhân đang quằn quại ở giường cấp cứu là gì?

28

bệnh án hậu phẫu cần làm những gì?

bệnh án hậu phẫu không cần khám triệu chứng quá chi tiết chỉ cần theo dõi đc các biến chứng sau mổ.

29

Quach And Duc : lap luan Chan down la go bao nhieu hoi Chung strong benh de du Chan doan benh.

Duc muc 678

30

Dang Khanh Huyen

Muc diem 89.

31

tại sao đi thi nội mà không biết lập luận cd, cdpb, biện luận chẩn đoán?

thiếu front loading

32

đã biết lập luận cd cdpb, bien luan cd là gì rồi?

nghĩ tiếp xem đặt câu hỏi gì tiếp theo

33

lập luận chẩn đoán là gì?

tại sao lại chẩn đoán như thế chứ k phải cái khác

34

tiêu chuẩn chẩn đoán vrt là gì?

bshshhh

35

số lần co bóp của bàng quang trong một đơn vị thời gian. urethal contractions.

hai đến sáu lần một phút. two to six times per minute.