Week 2 Flashcards Preview

Cau noi thong dung_ Hellochao > Week 2 > Flashcards

Flashcards in Week 2 Deck (35):
1

 Tôi đi làm bằng xe máy.

I go to work by motorbike.

2

Nếu tôi có thể bắt kịp xe buýt thì tôi sẽ không phải lội bộ.

If I can make it to catch the bus, I won't have to walk.

3

Tôi thích mấy chiếc xe hơi nhỏ hơn vì dễ đậu xe hơn.

I prefer smaller cars because they are easier for me to park. 

4

 Không cần phải lo đâu! Tôi sẽ đón bạn tại sân bay.

No need to worry! I will pick you up at the airport.

5

Bạn cho tôi quá giang được không?

Could you give me a ride? 

6

Tôi rất chán ngồi chờ xe buýt lâu.

I'm really sick of waiting for a bus for so long.

7

 Tôi thường cảm thấy buồn nôn khi tài xế xe buýt tăng hay giảm tốc độ.

 I usually feel sick when the driver accelerates or slows down the bus .

8

Tôi thường sợ toát mồ hôi khi tài xế lạng lách bất thình lình và suýt tông vào một người đi xe đạp nào đấy.

 I often break into a cold sweat when the driver swerves suddenly and narrowly misses a cyclist.

9

 Mọi người thường quên hết các qui tắc lịch sự và luôn chen lấn xô đẩy để lên xe buýt.

People often forget all rules of politeness and push to enter the bus.

10

Tôi chỉ sử dụng phương tiện giao thông công cộng khi không còn giải pháp nào khác.

I only use public transportation when there are no other options .

11

Mấy giờ thì bưu điện đóng cửa?

What time is the post office closed?

12

Đừng có nói chuyện tầm phào nữa và quay trở lại làm việc đi.

Stop talking nonsense and go back to work .

13

 Không có gì rẻ hơn nữa đâu. Đó đúng là một món hời.

Nothing's cheaper. It is a real bargain
bargain

14

 Nó trông giống hàng của Apple, nhưng với giá đó thì nó là hàng giả kém chất lượng.

It looks like Apple’s, but at that price, it’s a knockoff .

15

Tôi thường kiểm tra và trả lời thư điện tử vào buổi tối trước khi đi ngủ.

I often check and reply to emails in the evening before going to bed .

16

 Lái xe cẩn thận nhé. Đường trơn lắm đấy.

Drive carefully. The roads are slippery.

17

Quẹo trái khi bạn đến ngã ba đường.

Turn left when you come to a fork in the road. 

18

Để tôi chỉ bạn đường đi. Tôi cũng đang đi đến đó đây.

Let me show you the way. I'm going there myself

19

Dừng xe lại ngay đi, tôi ngửi thấy cái gì đó đang cháy.

Stop the car at once, I smell something burning.

20

Không được rượu bia nếu không bạn sẽ bị phạt.

No booze or you will be fined.

21

Tôi đậu xe ở đây được không?

Is it OK to park here? 

22

 Tôi thấy đụng xe thường xuyên lắm.

I see crashes all too often.

23

Bạn sẽ thấy biển báo đường một chiều.

You will find a one-way traffic sign. 

24

  Mấy vị cảnh sát có thể sẽ yêu cầu bạn tấp xe vào lề vì một đèn phanh (thắng) của bạn bị hỏng.

The cops may pull you over because one of your brake lights isn't working.

25

Đừng quên khóa xe (hơi) lại nhé.

Don't forget to lock the car up.

26

Bạn có biết bến xe buýt ở đâu không?

Do you know where the bus station is? 

27

 Xin lỗi, tôi không biết. Nhưng anh bảo vệ đằng kia chắc biết.

I'm sorry, I don't know. But the guard over there should know.
 

28

Cứ đi thẳng cho đến khi bạn đi qua một siêu thị bên tay trái.

Go straight until you pass a supermarket on your left . 

29

 Hãy rẽ phải ở ngã rẽ thứ hai nhé.

 Take the second on the right .

30

Nó ở phía này. Nó rất dễ nhận ra (bạn không thể nhầm nó với cái gì khác).

It's this way. You can't miss it 

31

Anh chỉ cho tôi đường tới bưu điện được không?

Could you tell me the way to the post office? 

32

 Tại ngã tư tiếp theo, bạn sẽ thấy một bệnh viện lớn nằm bên tay phải.

At the next crossroads, you'll find a big hospital on the right.

33

  Sau khi qua cây cầu gỗ lớn, rẽ phải tại ngã ba đường.

 Take the right fork after crossing a large wood bridge .

34

Cứ lái xe thêm khoảng 200 mét nữa rồi rẽ phải.

Keep driving for another 200 meters and then turn right 

35

 Hãy đi đường này và đi thẳng về phía trước.

Take this road and go straight ahead .