Week 15 Flashcards Preview

Cau noi thong dung_ Hellochao > Week 15 > Flashcards

Flashcards in Week 15 Deck (35):
1

Tôi thật sự ước rằng có nhiều thời gian hơn trong ngày, để tôi có thể ngủ lâu hơn.

I really wish there were more hours in a day, so I could sleep longer.

2

Tôi đói bụng lắm rồi nhưng còn lâu lắm mới tới giờ cơm tối.

I'm very hungry already, and it's hours until dinner time.

3

Anh có nhớ thời gian và cách mà chúng ta gặp nhau lần đầu không?

Do you still remember when and how we first met?


met


 

 

4

Tôi sẽ không bao giờ quên họ là những người đã giúp đỡ tôi trong lúc tôi cần nhất.

I will never forget that they were the people who helped me in my hour of need.

5

Dù tôi bận rộn thế nào, tôi vẫn luôn dành thời gian cho gia đình mình.

However busy I am, I always spend time with my family.

6

Tôi vẫn nhớ những buổi tiệc thâu đêm nơi chúng tôi đã nhảy múa và chuyện trò cho đến sáng.

I still remember the all night parties where we danced and chatted until morning

7

Làm vườn là một trong những thú vui thư giãn nhất mà tôi có thể nghĩ đến.

Gardening is one of the most relaxing hobbies I can think of.

8

Tôi không thích những người hay nhận xét khiếm nhã sau lưng tôi.

I don't like people who make rude remarks behind my back

9

Mỗi ngày tôi thường chụp một vài tấm ảnh và úp chúng lên mạng để bạn bè tôi có thể xem.

I usually take a few photos every day and then put them online for my friends to see

10

Tôi thích gặp gỡ bạn bè tôi vào dịp cuối tuần, uống một vài ly và tán gẫu.

I love meeting my friends on weekends, having a few drinks and chatting.

11

Bạn sẽ không được tăng lương trừ khi bạn là người đặc biệt lắm.

Unless you're exceptional, you're not going to get a raise.

 

 

12

Tôi thật sự thích chiều thứ Sáu khi tôi bắt đầu cảm nhận một kỳ nghỉ cuối tuần dài phía trước.

I really like Friday afternoon when I start feeling a long weekend ahead

13

Tôi luôn luôn sẵn sàng nhận nhiều trách nhiệm hơn trong công việc

I’m always ready to take on more responsibility at work

14

Tôi luôn luôn nghĩ về kỳ nghỉ tiếp theo của mình để tránh xa công việc bận rộn.

I’m always looking ahead for my next holiday to stay away from busy work

15

Được thăng tiến hay được tăng lương là ưu tiên hàng đầu của tôi trong công việc.

Earning a promotion or getting a raise is my first priority at work

16

Có chứng cứ cho rằng chơi game giúp cải thiện năng lực của não.

There is evidence that playing games helps improve the power of your brain

17

Sao bạn buồn vậy? Đừng nói với tôi là bạn bị bắt quả tang khi đang chơi game trong giờ làm việc nhé.

Why are you so sad? Don’t tell me you are caught in the act of playing games at work

to be caught in the act of doing something = bị bắt quả tang khi đang làm gì

She was caught in the act of falsifying the accounts.

Cô ta bị bắt quả tang đang gian lận sổ sách.

18

Chơi game trực tuyến làm tiêu tốn nhiều thời gian và bạn không thể tập trung vào việc gì khác.

Playing  online games consumes a lot of time and you can’t concentrate onother jobs.

19

Thật sự rất nguy hiểm nếu thanh niên dành quá nhiều thời gian để chơi game trực tuyến.

It’s really dangerous if young people spend too much time on playing online games

20

Thức khuya chơi game đã làm tổn hại nghiêm trọng đến sức khoẻ của bạn rồi đấy.

Staying up late playing games has played havoc with your health

 

to play havoc with something = làm tổn hại cái gì 

Computer viruses can play havoc with your programs.

Virus máy tính có thể hủy hoại các chương trình của bạn.

21

Trò chơi có yêu cầu đi theo lượt là một cách tuyệt vời để tập trung sự chú ý.

A game that requires taking turns is a great way to focus attention

22

Trò chơi có tác động giáo dục nhiều hơn những gì mà hầu hết mọi người biết

Games have a far greater educational influence than what most people are aware of

23

Chơi cờ ca-rô trên máy tính giúp tôi giảm căng thẳng và giữ tập trung.

Computer-based noughts and crosses helps me relieve stress and stay focused

to stay focused = giữ tập trung

I almost can't stay focused today.

 

 

 

24

Khi tôi xào bài, tôi biết bộ bài đã bị mất vài lá.

When I shuffled the deck, I knew there were a few playing cards short of afull deck

to be short of something = thiếu cái gì 

Almost everyone is short of money.

25

Tôi khá là ghen tị với những ai có thể chơi được một loại nhạc cụ nào đấy

get quite jealous of people who can play a musical instrument.







 

 

to get jealous of sb = cảm thấy ghen tị với ai

Why do some girls get jealous of their boyfriends flirting with other girls?

 

 

 

26

Khi học cách đọc bản nhạc, hầu hết mọi người đều thấy rất khó.

When learning to read music, most people find it very difficult.



  

 

27

Đây là lần đầu tiên tôi được mời tham dự buổi diễn tập.

This is the first time I’m invited to join the rehearsal.

28

Cô ấy đã viết cả nhạc và lời cho nhiều bài hát.

She has written both music and lyrics for a number of songs

29

Tôi thích nghe đi nghe lại những màn trình diễn độc tấu.

I love listening to the solo performances over and over

over and over = nhiều lần

She has read his letter over and over.

30

Chơi ô số Sudoku và ô chữ là cách cần thiết để giữ cho bộ não năng động.

Playing sudoku and crossword puzzles is an essential way to keep your brain active.



 

 

 

31

Âm nhạc biến đổi cảm xúc của tôi và giúp tôi cảm thấy vui vẻ.

Music changes my feeling and puts me in a good mood.

32

Giai điệu rất hay, nhưng tôi không thích lời bài hát.

The tune is good, but I don't like the lyrics

33

Tôi cố gắng để hát đúng giọng, nhưng tôi luôn hát lạc giọng.

I try to sing in tune, but I always sing out of tune

34

Nghe nhạc cổ điển lúc đi ngủ có thể giúp bạn chìm vào giấc ngủ dễ dàng và tự nhiên.

Listening to classical music at bedtime can help you fall asleep easily and naturally

35

Tập thể dục trong lúc nghe nhạc cổ điển giúp bạn giảm cân nhanh hơn rất nhiều.

Exercising while listening to classical music helps you lose weight a lot faster