Week 4 Flashcards Preview

Cau noi thong dung_ Hellochao > Week 4 > Flashcards

Flashcards in Week 4 Deck (35):
1

Tôi đã học được rất nhiều từ việc quan sát phong cách quản lý của sếp tôi.

I have learned a lot from observing my manager’s management style. 

2

Kiểm tra sọt rác xem. Thỉnh thoảng mọi người quăng nó vào đó sau khi dùng xong

Check the bin. Sometimes people throw it in there after they are done .

3

Ngưng nói chuyện và tập trung vào công việc đi.

 Stop talking and concentrate on your work 

4

Tôi có mối quan hệ rất tốt với các đồng nghiệp cũ và giờ vẫn giữ liên lạc.

 I have a good relationship with ex-colleagues and now still keep in touch .

5

Hết giờ làm việc rồi. Chúng ta đi nhậu thôi.

 The working time is over. Let's go boozing .

6

Nếu bạn không thể tôn trọng cấp dưới của bạn và đối xử công bằng với họ, bạn không thể trở thành một người quản lý tốt.

 If you can’t respect your subordinates and treat them fairly, you can’t be a good manager . 

7

Hội đồng quản trị khá ấn tượng về biểu hiện của tôi và khuyến khích tôi tiếp tục hoàn thành tốt công việc.

The board of directors was quite impressed about my performance and encouraged me to keep up the good work .

8

Bộ phận nhân sự có trách nhiệm lập kế hoạch và tiến hành các cuộc phỏng vấn thôi việc.

The HR Department has the responsibility for scheduling and conducting exit interviews.

9

Tôi sẽ không đi họp vì tôi không phải là người lập kế hoạch và nó thật lãng phí thời gian.

I’ll skip the meeting because I’m not a planner and it’s a waste of time 

10

Tôi chưa làm xong việc nên tôi sẽ hoàn thành phiếu phản hồi sau

 I haven’t done my work yet so I'll finish the feedback form later 

11

  Tất cả chúng ta đều bắt đầu đi học từ lúc sáu tuổi và vài người trong chúng ta học cho đến lúc già.

We all start school around the age of six and some of us study into their old age . 

12

Tôi đã phải thi lại quá nhiều môn học vì tôi đã ham chơi hơn ham học.

I had to retake so many classes because I preferred pleasure to study

13

 Chúng ta sẽ gặp nhau sau giờ học và xem kĩ lại mấy bài toán này.

We’ll meet up after class and go over these math problems

14

Giáo sư Johnson luôn giảng bài và không bao giờ cho sinh viên hỏi câu nào cả.

Professor Johnson is always lecturing and never allows students to ask any questions .

15

Tôi khuyên em đừng cúp học nữa và hãy bắt đầu học hành đàng hoàng đi.

I suggest you stop cutting classes and start actually working.

16

Việc đăng ký cho học kỳ tới bắt đầu khi nào vậy.

 When does registration start for next semester . 

17

Tôi nóng lòng được tham gia lớp Hóa.

 I can’t wait to get into the chemistry class .

18

Tôi không thể theo được lịch học nên tôi đã bỏ lớp đó.

 I couldn't keep up with the schedule, so I dropped out of that class 

19

Điểm trung bình toàn năm học này của con là bao nhiêu?

What is your overall GPA this school year .

20

Bạn sẽ thường nhìn thấy tôi đang vùi đầu vào một cuốn sách trong thư viện trường.

You’ll usually see me with my head buried in a book in the school library.

/juːl ˈjuː.ʒu.ə.li  siː miː wɪð maɪ hed ˈber.id ɪn ə bʊk ɪn ðə skuːl ˈlaɪ.brer.i/

21

Vui lòng tuân thủ giờ giấc bắt đầu và kết thúc lớp học.

 Please respect the class start and finish time .

22

Trật tự và chăm chú nghe giảng nào!

Keep your mouth shut and your ears open .

23

Thầy tớ đã thành công trong việc làm cho môn học của thầy thú vị.

My teacher did a good job at making his subject interesting . 

24

Được rồi! Chúng ta nghỉ giải lao năm phút.

 Ok! Let's take a five-minute break .

25

Chúng ta sẽ có bài kiểm tra, vì vậy các em nhớ ôn lại toàn bộ bài học.

We will have a test so you guys remember to review all lessons .

26

Thư viện có một bầu không khí đặc biệt và một bộ sưu tập sách khổng lồ.

 The library has a special atmosphere and a huge collection of books . 

27

  Tôi có thể ngồi đó hàng giờ lôi những cuốn sách ra khỏi các kệ sách

 I can sit there for hours pulling the books off the shelves.

28

Không được phép nói chuyện trong thư viện.

Talking is not allowed in the library 

29

Tôi cảm thấy hạnh phúc khi ngồi yên lặng trong thư viện để đọc sách

 I feel happy sitting in the quiet of the library, reading my books .

30

Nếu tôi đọc một cuốn sách được làm bằng giấy thì tôi sẽ không bị những thứ khác làm cho xao lãng.

If I'm reading a book made of paper, I have no ability to get distracted by other things.

31

Khi thanh thiếu niên học xong cấp 3, họ có thể vào cao đẳng hoặc kiếm một việc làm.

When teenagers finish high school, they can go to college or get a job 

32

Tôi sẽ học lên cao để lấy được bằng cử nhân làm vốn

I’ll go to higher education to get a bachelor’s degree under my belt.

33

Tôi quyết định vào trường học nghề để học nghề mộc.

 I’ve made up my mind to go to a vocational school to learn carpentry. 

34

Tôi đã phải nghỉ học và đi làm phụ giúp gia đình

I had to quit my study and go to work to support my family.

35

Hạnh phúc cần được nuôi dưỡng bằng tất cả nỗ lực của bạn

Happiness needs to be nurtured by all your endeavours.