Bone tumors (classification, clinical presentation, diagnosis) Flashcards
(5 cards)
U xương: phân loại, biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán
U xương: phân loại, biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán
Phân biệt u , vị trí, lâm sàng
Phân biệt u:
U nguyên phát (primary): xuất phát từ xương (nguyên nhân thường không rõ)
U thứ phát (secondary): từ u lành hóa ác hoặc di căn từ nơi khác
(ví dụ: chondroma → chondrosarcoma)
❖ Vị trí:
Có thể ở bất kỳ đâu, nhưng một số u có vị trí đặc hiệu
→ Ví dụ: chondroblastoma thường ở hành xương (epiphysis)
❖ Lâm sàng:
Triệu chứng phổ biến:
Đau, sưng, ấn đau tại chỗ
U ác tính thường có tăng trưởng nhanh, nóng, da đổi màu
Gãy xương bệnh lý thường gặp
U xương: phân loại, biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán
Bệnh học
Bệnh học (đặc điểm ác tính):
Di căn chủ yếu từ:
Phổi, vú, tuyến tiền liệt, tuyến giáp, thận
Tập trung ở xương có tủy đỏ còn hoạt động: cột sống, xương chậu, xương sườn, sọ…
Cấu trúc xương bị phá hủy và thay thế bằng mô u
Có thể gây tăng calci máu
U xương: phân loại, biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán
Dx
Hình ảnh học:
X-quang:
U lành: hình ảnh sáng, không phản ứng xương quanh
U ác: vùng tiêu xương rộng, phá hủy, hình ảnh rìa mờ (ill-defined edges)
U di căn từ tuyến tiền liệt: có thể tạo xương mới bất thường (sclerosis)
MRI và CT: đánh giá tổn thương phần mềm
Xạ hình xương: giúp phát hiện di căn trước khi X-quang thấy tổn thương đến 18 tháng
❖ Chẩn đoán:
Phối hợp hình ảnh và sinh thiết
(có thể qua kim hoặc mở rộng nếu nghi ngờ u ác tính)
U xương: phân loại, biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán
Tx
Điều trị:
Xạ trị, hóa trị: hỗ trợ trong một số trường hợp
Một số u có thể phẫu thuật triệt để
U di căn không thể chữa khỏi hoàn toàn
Bisphosphonates: giảm hủy xương
Giảm đau và phẫu thuật nếu cần thiết
Cắt cụt chi: nếu u lan rộng hoặc không kiểm soát được